polyp hành tá tràng
Polyp trực tràng nếu không phát hiện sớm và xử trí kịp thời, đúng cách có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm. Nhận biết sớm các biểu hiện polyp trực tràng giúp chúng ta chủ động trong việc phát hiện, thăm khám và điều trị, tránh những biến chứng xấu c
Ung thư tiêu hóa hiện đang là một trong những loại ung thư gây tử vong hàng đầu trên thế giới. Hầu hết, người bệnh còn chủ quan và không nhận thức rõ được sự nguy hiểm nên khi thăm khám đã ở giai đoạn muộn.
Nội soi tiêu hóa gây mê (nội soi dạ dày gây mê, hoặc nội soi đại tràng gây mê) được áp dụng cho những trường hợp sau: Tầm soát hoặc chẩn đoán các bệnh tiêu hóa ở thực quản, dạ dày, tá tràng, đại tràng như: viêm, loét, ung thư, polyp, chảy máu,…
Bước 2: Bác sĩ bắt đầu quá trình nội soi bằng cách cho ông nội soi đi qua thực quản, xuống dạ dày và tá tràng. Mọi hình ảnh đều được ghi lại nhờ camera ống nội soi, nên bác sĩ có thể xác định chính xác tổn thương của các cơ quan.
tailieunhanh - Bài giảng Polyp tá tràng cung cấp cho người học các kiến thức đại cương Polyp tá tràng, giải phẫu và tổ chức học, niêm mạc dạ dày lạc chỗ, tổ chức tụy lạc chỗ, u tuyến bruner's,. Tài liệu hữu ích cho các bạn chuyên khoa Y. Tham khảo nội dung bài giảng để hiểu rõ hơn về các nội dung trên
Site De Rencontre Gratuit Non Payant France.
Loét dạ dày là vết loét phát triển ở lớp lót bên trong dạ dày và phần trên của ruột non với triệu chứng phổ biến nhất là đau dạ dày. Loét dạ dày bao gồm Loét dạ dày xảy ra ở bên trong dạ dày Loét tá tràng xảy ra ở phần trên của ruột non được gọi là loét hành tá tràng Nguyên nhân phổ biến nhất của loét hành tá tràng là nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori H. pylori, sử dụng lâu dài thuốc aspirin và thuốc chống viêm không steroid NSAID. Căng thẳng và thức ăn cay không gây loét dạ dày nhưng chúng có thể làm cho các triệu chứng của người bệnh nặng hơn. Vậy nguyên nhân loét hành tá tràng là gì và loét hành tá tràng có nguy hiểm không? Dạ dày tạo ra một loại axit mạnh giết chết vi trùng và giúp tiêu hóa thức ăn. Để bảo vệ bản thân trước axit này, các tế bào của dạ dày và tá tràng tạo ra lớp bảo vệ chất nhầy. Nếu lớp bảo vệ này bị hư hại, vết loét có thể hình thành. Nguyên nhân chính gây ra do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori hay H. pylori. Vi khuẩn có thể làm cho niêm mạc tá tràng của người bệnh bị viêm và loét có thể hình thành. Một số loại thuốc cũng có thể gây loét tá tràng, đặc biệt là các thuốc chống viêm như ibuprofen và aspirin. Hiếm khi, các loại thuốc hoặc bệnh khác có thể gây loét. Có thể người bệnh dễ bị loét tá tràng nếu bạn hút thuốc, uống nhiều rượu hoặc bị căng thẳng, nhưng những điều này ít quan trọng hơn so với nhiễm H. pylori. Nếu bị loét hành tá tràng, người bệnh có thể có các triệu chứng như sau Đau dạ dày hoặc bụng Khó tiêu Cảm thấy no và đầy hơi sau khi ăn Cảm thấy mệt mỏi Sút cân Rất hiếm khi, loét có thể gây ra các biến chứng nghiêm trọng. Nếu bị đau nhói ở bụng mà không hết hoặc chất nôn hoặc phân có máu hoặc màu đen, người bệnh hãy đến thẳng khoa cấp cứu gần nhất. Biến chứng loét hành tá tràng Nếu loét hành tá tràng không được điều trị có thể dẫn đến Chảy máu trong. Chảy máu có thể xảy ra do mất máu tiến triển từ từ dẫn đến thiếu máu hoặc mất máu nghiêm trọng dẫn tới phải nhập viện hoặc truyền máu. Mất máu nghiêm trọng có thể do nôn ra máu hoặc đi ngoài phân đen hoặc có máu. Nhiễm trùng. Loét hành tá tràng có thể tạo lỗ xuyên qua thủng ruột non khiến người bệnh có nguy cơ bị nhiễm trùng nghiêm trọng khoang bụng dẫn tới viêm phúc mạc. Cản trở. Loét hành tá tràng có thể chặn đường đi qua thức ăn qua đường tiêu hóa, khiến người bệnh dễ bị đầy hơi, nôn mửa và giảm cân do sưng hoặc viêm do sẹo. Lây qua đường Miệng – Miệng Vi khuẩn Helicobacter pylori được tìm thấy trong nước bọt, cao răng, khoang miệng của người bệnh, do đó chúng có thể lây từ người này qua người khác khi dùng chung đồ vệ sinh cá nhân, răng miệng, dùng chung bát đũa, muỗng, hôn trực tiếp, mẹ nhai mớm cơm cho con. Trẻ bị nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori có thể lây cho nhau. Lây qua đường Phân – Miệng vi khuẩn Helicobacter pylori có trong phân của người bệnh nên có thể lây nhiễm khi vệ sinh tay không sạch sẽ khi đi tiêu và trước khi ăn, hoặc có thể nhiễm qua trung gian, côn trùng như ruồi, gián, chuột.. nếu không đậy kỹ thức ăn. Dạ dày – Miệng Nếu người có vi khuẩn Helicobacter pylori trong dạ dày thì khi bị trào ngược hoặc ợ chua có thể đẩy vi khuẩn lên trên miệng cùng với dịch dạ dày. Dạ dày – Dạ dày Đây là đường lây nhiễm này rất quan trọng bởi nó lây nhiễm trong quá trình người bệnh làm nội soi tại các cơ sở y tế. Khi nội soi dạ dày các bệnh nhân có vi khuẩn Helicobacter pylori , nếu vệ sinh đầu dò không đủ sạch, vi khuẩn Helicobacter pylori có thể nhiễm sang người không mang Helicobacter pylori. Trong khi các bác sĩ thường kê đơn thuốc chống viêm không steroid cho các tình trạng như viêm khớp, tuy nhiên thuốc chống viêm không steroid có thể làm tăng nguy cơ phát triển loét hành tá tràng. Ngoài ra còn có một số nhóm thuốc khác cũng làm tăng nguy cơ loét dạ dày, tá tràng và chảy máu bao gồm Thuốc điều trị loãng xương như alendronate Fosamax và risedronate Actonel Thuốc chống đông máu, như warfarin Coumadin hoặc clopidogrel Plavix Các chất ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc SSRI Một số loại thuốc hóa trị Các yếu tố nguy cơ khác được biết là làm tăng nguy cơ phát triển loét hành tá tràng bao gồm Từ 70 tuổi trở lên Uống rượu bia Có tiền sử loét dạ dày Hút thuốc Chấn thương nặng về thể chất Chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn nguy cơ phát triển loét hành tá tràng, nhưng có những điều sau có thể làm để giảm nguy cơ và ngăn ngừa bệnh Giảm liều lượng thuốc chống viêm không steroid hoặc chuyển sang một loại thuốc khác nếu dùng thuốc chống viêm không steroid thường xuyên. Khi dùng thuốc chống viêm không steroid, hãy dùng trong bữa ăn hoặc uống cùng thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày. Tránh hút thuốc lá, vì hút thuốc lá có thể làm chậm quá trình lành vết thương và tăng nguy cơ ung thư đường tiêu hóa. Nếu được chẩn đoán có nhiễm vi khuẩn H. pylori, hãy uống tất cả các loại thuốc kháng sinh đã được kê đơn. Tăng hoạt động thể chất. Tập thể dục thường xuyên có thể kích hoạt hệ thống miễn dịch và làm giúp giảm tình trạng viêm ở hành tá tràng. Rửa tay sau khi sử dụng phòng tắm và trước khi chuẩn bị hoặc ăn thức ăn. Tránh thức ăn hoặc nước không sạch. Không ăn bất cứ thứ gì khi chưa được nấu chín kỹ. Tránh thức ăn được phục vụ bởi những người đầu bếp chưa rửa tay. Để chẩn đoán loét hành tá tràng, bác sĩ sẽ khám và khai thác tiền sử bệnh tật, triệu chứng hiện tại. Bên cạnh đó, bác sĩ cũng sẽ chỉ định thực hiện một số xét nghiệm như sau Nội soi dạ dày hành tá tràng bằng cách sử dụng một ống mỏng có gắn camera ở phía đầu để nhìn trực tiếp vào bên trong dạ dày và tá tràng của người bệnh. Xét nghiệm máu, mẫu phân hoặc xét nghiệm hơi thở để tìm hiểu xem người bệnh có nhiễm vi khuẩn H. pylori hay không. Nếu được chỉ định nội soi dạ dày hành tá tràng, bác sĩ có thể lấy một mẫu mô đưa đi sinh thiết để kiểm tra xem người bệnh có nhiễm vi khuẩn H. pylori hay không. Nếu vết loét hành tá tràng là do vi khuẩn H pylori gây ra, phương pháp điều trị thông thường là 'triple therapy' nghĩa là người bệnh sẽ cần dùng 2 loại kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn và một loại thuốc làm giảm lượng axit do dạ dày tạo ra. Nếu không bị nhiễm H. pylori và người bệnh đang sử dụng thuốc chống viêm thì người bệnh sẽ cần phải ngừng sử dụng chúng nếu có thể và bắt đầu dùng thuốc để giảm sản xuất axit ở dạ dày. Uống thuốc kháng axit, uống ít rượu và bỏ hút thuốc nếu bạn hút thuốc cũng có thể giúp ích. Xem thêm Mối liên quan giữa viêm loét dạ dày với vi khuẩn HP Vi khuẩn HP Helicobacter pylori Nguyên nhân hàng đầu gây viêm loét dạ dày tá tràng ở trẻ Tại sao xét nghiệm hơi thở lại chẩn đoán được nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori H. pylori? Ưu điểm của nội soi dạ dày và nội soi đại tràng có gây mê Loại bỏ chứng khó chịu ở dạ dày
Polyp trực tràng là một bệnh phổ biến, thường gặp ở người trưởng thành, đặc biệt là người cao tuổi. Nếu không có biện pháp điều trị sớm, polyp có thể ác hóa, tiềm ẩn nguy cơ tiến triển thành ung thư. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn tìm hiểu polyp trực tràng là gì? Dấu hiệu nhận biết và cách điều trị bệnh hiệu xem nhanh 11. Polyp trực tràng là gì?2. Phân loại polyp trực Polyp tăng Polyp tuyến3. Nguyên nhân gây polyp đại trực Đột biến Di Nguyên nhân khác gây polyp trực tràng là gì?4. Dấu hiệu nhận biết polyp trực tràng5. Polyp trực tràng có nguy hiểm không?6. Cách chẩn đoán polyp trực tràng7. Phương pháp điều trị polyp trực tràng8. Biện pháp phòng ngừa polyp trực tràng tái Chế độ ăn uống phòng ngừa polyp trực tràng là gì? Lối sống, thăm khám1. Polyp trực tràng là gì?Trực tràng là một bộ phận của ruột già, tiếp giáp với phần hậu môn. Đây là đoạn ruột nối giữa kết tràng và hậu trực tràng là tình trạng xuất hiện những khối u lồi vào trong lòng trực tràng. Nó được hình thành do sự tăng sinh quá mức của niêm mạc trực số các trường hợp polyp trực tràng đều lành tính. Nguy cơ tiến hóa thành ác tính của polyp trực tràng tùy thuộc vào kích thước của nó. Nếu polyp trực tràng có đường kính dưới 5mm thì ít có nguy cơ chuyển hóa thành ung thư. Nhưng nếu polyp trực tràng có kích thước trên 20mm và kéo dài trên 10 năm thì nguy cơ phát triển thành ung thư rất lớn lên tới 50%.Polyp trực tràng là gì? Nó có nguy hiểm không?2. Phân loại polyp trực tràngCó 2 dạng polyp trực tràng thường gặp nhất là polyp tăng sản và polyp Polyp tăng sảnPolyp tăng sản thường có kích thước nhỏ và ít có nguy cơ trở thành ác tính. Do đó, người bệnh không cần quá lo ngại khi mắc phải dạng polyp này. Một số ít trường hợp các u này có khả năng tăng sản lành tính được phát hiện và chẩn đoán phân biệt thông qua nội soi. Tuy nhiên để có kết luận chắc chắn thì cần kiểm tra mô bệnh học sau khi cắt bỏ Polyp tuyếnCác thống kê cho thấy, có đến ⅔ trường hợp polyp trực tràng là polyp tuyến. Các polyp tuyến có kích thước lớn hơn nhiều so với polyp tăng sản. Chính vì vậy mà chúng có nguy cơ tiến triển thành ác tính. Với các khối u có đường kính lớn hơn 5mm thì nên sớm cắt bỏ để ngăn ngừa những chuyển biến xấu tới sức dù rất ít gặp nhưng vẫn có trường hợp polyp tuyến chứa tế bào ung thư. Vì vậy cần phải kiểm soát và theo dõi thường xuyên. Việc điều trị và can thiệp y khoa đối với các trường hợp ác tính sẽ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe của người Nguyên nhân gây polyp đại trực tràngPolyp trực tràng có thẩ xảy ra ở cả nam và nữ. Trong đó, nguy cơ mắc bệnh cao hơn xảy ra trên những đối tượng có các yếu tố sau Đột biến genQua các nghiên cứu đã chỉ ra rằng, nguyên nhân chủ yếu gây ra polyp trực tràng là do đột biến gen. Điều này khiến chó các tế bào ở niêm mạc trực tràng tăng sinh bất thường và hình thành u lồi vào bên trong trực TuổiPolyp trực tràng thường gặp ở người trưởng thành. Nhưng có tới 90% trường hợp xảy ra sau 50 tuổi với tỷ lệ nam giới lớn hơn nữ Di truyềnCác yếu tố di truyền học đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành polyp. Polyp trực tràng có xu hướng gặp nhiều trong gia đình có người có tiền sử mắc bệnh này. Do đó, ở những gia đình có người thân mắc polyp trực tràng được khuyến cáo là khám sàng lọc polyp trước khi bước sang giai đoạn tuổi Nguyên nhân khác gây polyp trực tràng là gì?Polyp trực tràng cũng có thể xảy ra trên đối tượng có những yếu tố nguy cơ sau– Người mắc bệnh viêm loét đại trực tràng hoặc bệnh Crohn.– Người bị béo phì, ít vận động thể dục.– Sử dụng nhiều rượu bia, thuốc lá.– Chế độ ăn nhiều chất béo, ít chất Dấu hiệu nhận biết polyp trực tràngMọi người có thể nghi ngờ mình có mắc polyp trực tràng không thông qua các triệu chứng dưới đây– Đi ngoài phân có lẫn máu tươi Đây là dấu hiệu thường gặp nhất. Người bệnh sẽ phát hiện máu phụ mặt ngoài phân. Phân có khuôn và không trộn lẫn với máu.– Cuống polyp sa ra ngoài sa trực tràng Trường hợp polyp trực tràng có cuống dài có thể sa ra ngoài hậu môn gây cảm giác khó chịu cho người bệnh.– Đau buốt hậu môn Nếu tình trạng đau buốt hậu môn xuất hiện, đi ngoài có lẫn máu và dịch nhầy thì rất có thể polyp trực tràng đã bị viêm. Bạn cần đi soi kiểm tra trực tràng càng sớm càng tốt.– Soi kiểm tra trực tràng Khi đi kiểm tra trực tràng phát hiện bề mặt niêm mạc polyp tuyến tròn sáng bóng, có màu và có hình bông Polyp trực tràng có nguy hiểm không?Đa phần polyp trực tràng là lành tính. Tuy nhiên, nếu polyp tăng về kích thước và số lượng sẽ dẫn đến nguy cơ cao bị ung thư đại trực thống kê, có đến 90% trường hợp ung thư đại trực tràng phát triển từ polyp. Ung thư đại trực tràng là một trong những loại ung thư phổ biến nhất hiện nay. Tỷ lệ người mắc ung thư đại trực tràng chỉ đứng sau ung thư phổi và ung thư tuyến tiền liệt ở nam giới. Ở nữ giới, tỷ lệ mắc ung thư này chỉ đứng sau ung thư thường, polyp đại trực tràng không ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe và ít có triệu chứng rõ rệt. Tuy nhiên, khi thấy có máu trong phân, đau buốt khi đi ngoài, đột ngột bị tiêu chảy hay táo bón kéo dài thì bạn nên đi khám vì có nguy cơ cao polyp trực tràng đã tiến triển nặng hơn. Do có mối liên hệ giữa polyp và ung thư đại trực tràng nên việc phát hiện và điều trị sớm polyp là một biện pháp quan trọng để phòng ngừa ung thư phát sinh sau trường hợp ung thư trực tràng tiến triển từ polyp và đây là loại ung thư chiếm tỷ lệ khá cao ở cả nam và nữ6. Cách chẩn đoán polyp trực tràngĐể có thể chẩn đoán được polyp trực tràng, bác sĩ có thể yêu cầu xét nghiệm phân để tìm máu có lẫn trong phân hoặc kiểm tra ADN để tầm soát polyp và ung thư đại trực X quang có thuốc cản quang cũng là một biện pháp để chẩn đoán polyp trực tràng. Phương pháp này giúp phát hiện được những polyp hay khôi u trong trực tràng. Tuy nhiên nó có nhược điểm là dễ bỏ sót những polyp có kích thước cắt lớp vi tính CT scanner cũng được sử dụng để xác định polyp trực tràng. Nhưng phương pháp này vẫn có thể có sai pháp chính xác nhất để phát hiện polyp hay khối u trực tràng và có thể sinh thiết để xác định khối u là lành tính hay ác tinh là áp dụng phương pháp nội soi trực tràng. Khi nội soi trực tràng, bác sĩ cũng sẽ tiến hành nội soi toàn bộ ruột già để kiểm tra. Cách kiểm tra toàn diện sẽ giúp phát hiện thêm polyp nếu có. Bởi người bệnh thường có nhiều hơn một polyp và bất cứ polyp nào cũng có tiềm ẩn nguy có gây ung thư. Nội soi trực tràng, bác sĩ cũng sẽ thực hiện đồng thời sinh thiết bằng cách lấy một mẫu mô nhỏ để xét nghiệm và quan sát dưới kính hiển vi nhằm tìm ra tế bào ung thư khi nghi ngờ người bệnh có khả năng bị ung thư đại trực soi trực tràng giúp bác sĩ phát hiện chính xác polyp trực tràng, đồng thời lấy mô sinh thiết để kiểm tra u lành tính hay ác tinh7. Phương pháp điều trị polyp trực tràngCắt bỏ hết những polyp ở trực tràng là phương pháp được bác sĩ khuyến cáo để điều trị vì những khối u này có thể dẫn đến ung thư. Tùy vào bản chất của polyp mà bác sĩ có phương thức điều trị phù có cuống sẽ được cắt bỏ trong lúc nội soi trực tràng bằng cách dùng dao cắt hoặc điện để đốt. Nếu polyp không có cuống hoặc không thể cắt đi khi nội soi thì bác sĩ sẽ tiến hành mổ để lấy hợp polyp đã tiến triển thành ung thư thì việc điều trị sẽ phụ thược vào khả năng lan rộng của ung thư. Để xác định tình trạng lan rộng của ung thư thì cần quan sát polyp dưới kính hiển vi. Nếu như ung thư đã xâm lấn đến cuống polyp thì những đoạn ruột già bị ảnh hưởng sẽ cần cắt bỏ. Nếu trực tràng bị cắt bỏ, bác sĩ sẽ phải phẫu thuật tạo một lỗ mở ở ruột non ra ngoài thành bụng mở thông hồi tràng hoặc tạo hậu môn nhân tạo để bệnh nhân có thể đi vệ sinh. Chất thải đi qua lỗ mở rồi thông vào túi dùng một điều trị cắt bỏ polyp cần được thực hiện tại bệnh viện đảm bảo uy tín, đảm bảo an toàn và hạn chế tối đa được những rủi ro sau phẫu Biện pháp phòng ngừa polyp trực tràng tái phátBệnh lý viêm đại tràng và polyp trực tràng rất dễ tái phát và nhạy cảm với các loại thức ăn. Để phòng ngừa nguy cơ tái phát polyp hay chuyển sang ác tính, người bệnh cần theo dõi đúng theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa, đồng thời thay đổi lối sống kết hợp với chế độ ăn khoa Chế độ ăn uống phòng ngừa polyp trực tràng là gì?– Người bệnh cần bỏ thuốc lá và hạn chế bia rượu không quá 2 lon bia hay 2 ly rượu nho mỗi ngày. Tránh để tình trạng thừa cân, béo phì và hạn chế các chất béo bão hòa nội tạng động vật, mỡ động vật,..– Tăng cường ăn củ quả, rau xanh có nhiều chất xơ. Theo nghiên cứu, thực phẩm giàu chất xơ giúp làm giảm nguy cơ phát triển thêm polyp và hình thành ung thư. Các loại thực phẩm bao gồm gạo nứt, rau xanh nấu chín, các loại hạt đậu, trái cây khô,..– Bổ sung canxi và vitamin D Bổ sung canxi và vitamin D có thể giúp ngăn ngừa tái phát polyp trực tràng. Bạn có thể uống thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ hoặc phơi nắng buổi sáng khoảng 10-15 phút mỗi Lối sống, thăm khám– Chạy bộ hàng ngày hay tập thể dục thường xuyên giúp cải thiện các triệu chứng bệnh.– Ngủ đủ giấc, tránh căng thẳng và thức quá khuya.– Khi có các biểu hiện như có máu trong phân, đau bụng, thay đổi thói quen đại tiện trên kéo dài trên 1 tuần thì nên đi nội soi vì có thể polyp đã mọc lại. Trung bình sau 3-5 năm cắt polyp, người bệnh nên nội soi kiểm tra lại, nếu thấy tái phát thì cần cắt bỏ.– Tầm soát polyp và ung thư đại trực tràng cần thực hiện đối với người từ 50 tuổi trở lên. Với những người có nguy cơ cao, thì việc tầm soát cần phải tiến hành sớm hơn khoảng 40 tuổi.Hy vọng bài viết trên đã giúp bạn đọc nắm rõ polyp trực tràng là gì, mức độ nguy hiểm của bệnh. Do đó, nếu phát hiện các dấu hiệu nghi ngờ của bệnh cần đến các cơ sở y tế uy tín để chẩn đoán, tầm soát nguy cơ ung thư và có phương pháp điều trị phù hợp.
Polyp thường xuất hiện trong đại tràng, dạ dày với số lượng từ vài cái cho đến hàng nghìn cái. Tình trạng bệnh lý này khá phổ biến hiện nay, tuy nhiên không phải ai cũng hiểu rõ bản chất của tình trạng tổn thương này. Polyp là một dạng tổn thương có hình dáng giống với một khối u nhưng không phải là u, nó có thể có cuống hoặc không có cuống. Polyp do niêm mạc hoặc tổ chức dưới niêm mạc tăng sinh tạo thành. Đa số các khối polyp là lành tính, nhưng một số polyp có khả năng hóa thành ác tính ung thư nếu như không được điều trị kịp có thể xuất hiện ở một hoặc nhiều vị trí trong cơ thể như dạ dày, ruột non, đạt trực tràng. Trong đó polyp đại tràng có tỷ lệ ung thư cao nhất. Một người mắc bệnh này có thể có hàng chục, hàng trăm thậm chí có đến hàng nghìn polyp to nhỏ khác nhau trong đại tràng và có thể kèm theo hàng chục polyp khác ở ruột non, dạ dày. 2. Polyp có biểu hiện như thế nào? Tùy thuộc vào vị trí của khối polyp mà bệnh nhân sẽ có những biểu hiện khác nhau. Polyp đại tràng Thông thường, bệnh nhân bắt đầu có các khối polyp to nhỏ khác nhau trong đại tràng từ tuổi dậy thì nhưng hiếm khi xuất hiện triệu chứng trước tuổi tới hơn 2/3 tổng số bệnh nhân bị polyp không có triệu chứng. Số còn lại thường có biểu hiện nhưDễ bị tiêu người bị tiêu chảy xen kẽ với táo bón. Tiêu chảy xen kẽ với táo bón là biểu hiện Polyp đại tràng Có người đi ngoài phân có lẫn một số ít trường hợp đi ngoài bình thường nhưng lại có biểu hiện đau quặn bụng dọc theo khung đại một số bệnh nhân có biểu hiện giống viêm dạ dày mạn tính với triệu chứng như đầy hơi, khó số lượng polyp trong đại tràng quá nhiều, cần phải tiến hành phẫu thuật cắt bỏ đoạn ruột già có polyp để tránh nguy cơ chuyển thành ung thư đại số lượng polyp không quá nhiều, từ 50 - 60 khối polyp thì có thể cắt bỏ triệt để qua nội soi đại đại tràng có mức độ phổ biến cao hơn bệnh polyp dạ dày, với tỷ lệ mắc bệnh khoảng 5 - 6% dân số. Những yếu tố làm khởi phát bệnh như làYếu tố cơ di cao, trên 60 béo thuốc nhiều bia độ ăn nhiều chất chất đại tràng có hai dạng thường gặp đó là polyp tăng sản và polyp tăng sảnDạng này thường có kích thước gặp ở đoạn cuối của đại tràng trực tràng và đại tràng polyp tăng sản rất ít khi trở thành ác tuyếnCó tới 2/3 tổng số polyp đại tràng là polyp số chúng không phát triển thành ung thư, mặc dù chúng có tiềm năng tuyến lại thường được phân loại theo kích thước, hình dáng và đặc điểm mô học của chúng qua sinh tuyến càng lớn thì khả năng ung thư hóa càng cao. Vì vậy các khối polyp lớn cần phải sinh thiết hoặc cắt bỏ hoàn toàn rồi gửi đi làm giải phẫu bệnhRất khó để phân biệt hai dạng polyp này nếu chỉ dựa trên hình ảnh nội soi, do đó các polyp tăng sản vẫn được cắt bỏ và gửi đi làm tế bào học giống như polyp tuyến. Polyp đại tràng có thể hóa ác tính thành ung thư đại tràng Nội soi đại tràng là phương pháp tốt nhất để phát hiện polyp đại tràng và tiến hành cắt bỏ khi phát hiện ra chúng. Ngoài ra, phương pháp chụp đại tràng cản quang cũng có thể phát hiện các khối polyp mặc dù độ chính xác không cao lắm. Polyp dạ dày Polyp dạ dày là các khối u lành tính, có kích thước từ 3-4mm cho đến 2 - 3 cm phát triển trên bề mặt dạ dày. Số lượng polyp dạ dày có thể chỉ là 1- 2 cái, nhưng cũng có khi đến 5 - 10 cái hoặc đến hàng chục cái. Theo các số liệu thống kê cho thấy có khoảng 1% dân số mắc phải căn bệnh triệu chứng thường gặp của polyp dạ dày đó làĐầy bụng, khó tức vùng bụng trên các khối polyp có kích thước lớn sẽ gây chảy máu rỉ rả, gây nôn ói ra máu hoặc đi ngoài phân trạng này nếu không được phát hiện và cắt bỏ polyp kịp thời, bệnh nhân sẽ bị thiếu máu mạn tính với các triệu chứng như mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, xanh xao, sụt soi dạ dày qua miệng hoặc qua mũi là phương pháp duy nhất để chẩn đoán chính xác căn bệnh này. Bên cạnh đó, các bác sĩ sẽ tiến hành sinh thiết dạ dày để xem polyp dạ dày có chuyển thành ung thư dạ dày hay nhân gây ra các loại polyp dạ dày đó là doNhiễm vi khuẩn thuốc rượu thuốc ức chế tiết acid dạ dày liều cao kéo dài trong nhiều dạ dày gồm có các dạng chính sauPolyp tăng sảnDạng này tạo thành một phản ứng viêm mạn tính trong các tế bào lót mặt trong của dạ là dạng phổ biến nhất ở những bệnh nhân bị viêm dạ dày. Có thể có mối liên quan đến vi khuẩn tăng sản hầu như không có khả năng trở thành ung thư dạ dày. Tuy nhiên với những khối polyp tăng sản lớn, có đường kính trên 2cm thì có nguy cơ trở thành ung tuyếnHình thành từ các tế bào tuyến trên lớp niêm mạc bên trong của dạ này thường xảy ra ở những người bị hội chứng di truyền hiếm được gọi là bệnh polyp u tuyến gia tuyến là loại polyp dạ dày phổ biến nhiều khả năng trở thành ung thư dạ dày. Polyp dạ dày có thể hóa ác tính thành ung thư dạ dày Như vậy polyp nếu không được điều trị kịp thời có thể chuyển thành ung thư, gây nguy hiểm tới sức khỏe và tính mạng của người bệnh. Vậy điều trị polyp bằng cách nào? 3. Cách điều trị polyp Cách điều trị polyp nói chung là tiến hành cắt bỏ polyp trong quá trình nội soi, nếu phát hiện ra có polyp. Nếu polyp quá to không thể cắt bằng nội soi, bác sĩ sẽ xử trí bằng phương pháp phẫu thuật. Nội soi vừa có thể chẩn đoán vừa có thể điều trị polyp nếu kích thước không quá lớn Với những polyp to ở đại tràng đã chuyển sang ung thư giai đoạn sớm nếu khối polyp không quá to và chưa dính sâu vào thành ruột già thì bác sĩ vẫn có thể cắt được. Nếu ung thư xâm lấn gây ảnh hưởng đến các đoạn của ruột già thì cần phải phẫu thuật cắt bỏ khi cắt polyp thành công qua nội soi, bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân nội soi kiểm tra lại trong vòng 3 - 6 tháng sau đó. Nếu bệnh nhân ổn định, sẽ tiếp tục theo dõi, kiểm tra trong vòng 1 - 3 năm tiếp theo. Trong quá trình theo dõi, nếu phát hiện polyp tái phát, bác sĩ sẽ tiến hành cắt bỏ các khối polyp tái phát qua nội soi. 4. Cách phòng tránh polyp Không nên hút thuốc uống rượu cường tập thể tình trạng béo ăn nhiều rau xanh và trái chế ăn chất béo và thịt có màu sung thêm calcium từ thức ăn và vậy, polyp không phải là ung thư và đa phần là lành tính. Tuy nhiên một số trường hợp có thể hóa ác tính thành ung thư, do đó khi phát hiện có polyp cần phải được điều trị kịp thời và theo dõi để phòng tránh bệnh chuyển thành ung tràng và dạ dày là hai cơ quan thường xuất hiện polyp nhất. Nội soi dạ dày, nội soi đại tràng vừa giúp chẩn đoán vừa là phương pháp điều trị polyp tốt nhất hiện nay. Với những trường hợp khối polyp lớn, không thể cắt qua nội soi, sẽ phải tiến hành phẫu thuật để cắt Nội soi - Tiêu hóa là một trong những chuyên khoa mũi nhọn tại Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Cắt polyp đại trực tràng như thế nào? Công dụng thuốc Banupyl - Kit Thuốc Ventinat có công dụng gì?
1. Bệnh polyp đại trực tràng là gì? Một số loại polyp tuyến được gọi là adenomas có khả năng trở thành ung thư, trong khi những loại khác polyp tăng sản hoặc viêm hầu như không có khả năng trở thành ung thư. Tuy nhiên cần lưu ý những điều sau ● Polyp là phổ biến gặp ở 30-50% người lớn ● Không phải tất cả các polyp sẽ trở thành ung thư ● Phải mất nhiều năm để polyp trở thành ung thư ● Polyp có thể được loại bỏ hoàn toàn và an toàn Ngoài ra cần biết số lượng, loại, kích thước và vị trí của polyp. Những người đã được cắt bỏ polyp tuyến sẽ được yêu cầu kiểm tra theo dõi vì polyp mới có thể phát triển theo thời gian cũng cần phải được loại bỏ. 2. Nguyên nhân polyp đại trực tràng Polyp rất phổ biến ở nam và nữ thuộc mọi chủng tộc, các yếu tố như chế độ ăn uống và môi trường đóng vai trò nhất định trong việc hình thành polyp như Chế độ ăn nhiều chất béo Chế độ ăn nhiều thịt đỏ Chế độ ăn ít chất xơ Hút thuốc lá Béo phì Tuổi – Ung thư đại trực tràng và polyp không phổ biến trước tuổi 40. 90% các trường hợp xảy ra sau 50 tuổi, với nam giới hay gặp hơn phụ nữ, do đó, sàng lọc ung thư đại trực tràng thường được khuyến nghị bắt đầu ở tuổi 50 cho cả hai giới. Phải mất khoảng 10 năm để một polyp nhỏ phát triển thành ung thư. Tiền sử gia đình và di truyền học – Polyp và ung thư đại trực tràng có xu hướng gặp nhiều người trong gia đình, cho thấy các yếu tố di truyền đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển polyp. Nguyên tắc chung để sàng lọc ung thư đại trực tràng nên bắt đầu ở độ tuổi sớm hơn ở những người có tiền sử gia đình mắc bệnh ung thư hoặc polyp. Ngoài ra một số bệnh di truyền hiếm gặp có thể gây ra tỷ lệ cao bị ung thư đại trực tràng ở lứa tuổi sớm hơn. Các xét nghiệm về gen có thể được khuyến nghị cho các gia đình có tỷ lệ ung thư cao 3. Các loại polyp đại trực tràng Các loại polyp phổ biến nhất là polyp tăng sản và polyp tuyến. Các loại polyp khác cũng có thể được tìm thấy trong đại tràng, ít gặp hơn Polyp tăng sản – Polyp tăng sản thường nhỏ, nằm ở phần cuối của đại tràng trực tràng và đại tràng sigma, không có khả năng trở thành ác tính và không đáng lo ngại. Không phải lúc nào cũng có thể phân biệt polyp tăng sản với polyp tuyến qua nội soi, thường phải dựa vào kết quả mô bệnh học sau khi cắt bỏ polyp Polyp tuyến – Hai phần ba polyp đại tràng là polyp tuyến. Hầu hết các polyp này không phát triển thành ung thư, mặc dù chúng có khả năng trở thành ung thư. Adenomas được phân loại theo kích thước, hình dạng chung và các đặc điểm cụ thể của chúng khi nhìn dưới kính hiển vi. Nhìn chung kích thước của polyp tuyến càng lớn thì khả năng trở thành ung thư càng cao. Do đó, các polyp lớn lớn hơn 5 mm nên được loại bỏ hoàn toàn để ngăn ngừa phát triển thành ung thư và nên được kiểm tra dưới kính hiển vi xác định chắc chắn Polyp ác tính – Polyp chứa tế bào ung thư được gọi là polyp ác tính. Việc điều trị tối ưu cho polyp ác tính phụ thuộc vào mức độ ung thư khi được kiểm tra bằng kính hiển vi và các yếu tố cá nhân khác. 4. Chẩn đoán Polyp đại trực tràng Polyp thường không gây ra triệu chứng nhưng có thể được phát hiện khi kiểm tra sàng lọc ung thư chẳng hạn như nội soi đại trực tràng, hoặc sau khi xét nghiệm sàng lọc tìm máu trong phân Nội soi đại tràng là cách tốt nhất để đánh giá đại tràng vì nó cho phép bác sĩ nhìn thấy toàn bộ niêm mạc đại tràng và loại bỏ hầu hết các polyp được tìm thấy. Mặt trong của đại tràng là cấu trúc giống như ống, bề mặt phẳng với các nếp gấp cong. Một polyp xuất hiện dưới dạng một khối nhô vào bên trong lòng đại tràng Các mô bao phủ một polyp có thể trông giống như mô đại tràng bình thường, hoặc, có thể có những thay đổi mô về màu sắc hay loét và chảy máu. Một số polyp phẳng và một số khác có cuống. Nội soi đại tràng ống mềm là xét nghiệm tốt nhất để kiểm tra polyp. 5. Cắt bỏ polyp Ung thư đại trực tràng có thể phòng ngừa được nếu polyp tiền ung thư tức là u tuyến được phát hiện và loại bỏ trước khi chúng trở thành ác tính ung thư. Theo thời gian, các polyp nhỏ có thể thay đổi cấu trúc của chúng và trở thành ung thư. Polyp thường được loại bỏ khi chúng được tìm thấy trên nội soi, giúp loại bỏ cơ hội cho polyp đó trở thành ung thư. Cắt bỏ polyp không gây đau đớn vì niêm mạc đại tràng không có khả năng cảm thấy đau. Biến chứng cắt polyp là an toàn mặc dù nó có một vài rủi ro và biến chứng tiềm ẩn. Các biến chứng phổ biến nhất là chảy máu và thủng tạo ra một lỗ trên đại tràng. May mắn thay, điều này ít xảy ra 1/1000 bệnh nhân được nội soi. Chảy máu có thể được kiểm soát nếu xảy ra trong khi nội soi bằng cách áp nhiệt đốt điện vào vị trí chảy máu; phẫu thuật đôi khi được chỉ định nếu bị thủng ruột. 6. Phòng ngừa ung thư đại trực tràng Nội soi theo dõi những người có polyp tuyến có nguy cơ phát triển thành ung thư. Khoảng 25 – 30% các trường hợp sẽ lại xuất hiện trên nội soi đại tràng ba năm sau khi phẫu thuật cắt polyp ban đầu. Một số polyp này có thể đã có mặt trong lần kiểm tra ban đầu, nhưng quá nhỏ để phát hiện. Các polyp mới khác cũng có thể đã phát triển. Sau khi polyp được loại bỏ, nội soi đại tràng lặp lại được khuyến nghị, thường là một đến năm năm sau khi nội soi ban đầu. Tuy nhiên, khoảng thời gian này phụ thuộc vào một số yếu tố Đặc điểm vi mô của polyp. Số lượng và kích thước của polyp. Khả năng nhìn thấy trong khi nội soi đại tràng. Khâu chuẩn bị trước khi nội soi thụt tháo tốt để loại bỏ tất cả dấu vết của phân là rất cần thiết. Nếu việc chuẩn bị không tốt, phân có thể vẫn còn trong đại tràng, khiến cho việc nhìn thấy các polyp kích thước nhỏ đến trung bình sẽ khó khăn hơn. Trong tình huống này, nội soi theo dõi có thể được đề nghị sớm hơn một đến năm năm sau đó. Có thể kiểm tra toàn bộ đại tràng hay không? Những người trải qua sàng lọc thường xuyên ung thư đại trực tràng ít có khả năng tử vong vì loại ung thư này. Vì vậy, làm theo hướng dẫn sàng lọc là rất quan trọng trong việc ngăn ngừa ung thư ruột. Các biện pháp về lối sống cũng rất quan trọng như Ăn chế độ ăn ít chất béo và nhiều trái cây, rau và chất xơ Duy trì trọng lượng cơ thể bình thường Tránh hút thuốc và sử dụng rượu quá mức 7. Đối với các thành viên khác trong gia đình Người thân cấp độ một cha mẹ, anh, chị, em ruột của người được chẩn đoán mắc bệnh polyp tuyến hoặc ung thư đại trực tràng trước 60 tuổi có nguy cơ phát triển polyp tuyến và ung thư đại trực tràng cao hơn so với dân số chung. Vì vậy, gia đình người bệnh cũng nên được biết thông tin Mặc dù sàng lọc polyp và ung thư được khuyến nghị cho mọi người thường bắt đầu ở tuổi 50, những người có nguy cơ cao nên bắt đầu sàng lọc sớm hơn. Những người có một người thân cấp độ một cha mẹ ruột, anh trai, em gái hoặc con ruột bị ung thư đại trực tràng hoặc một polyp tuyến ở tuổi trẻ trước 60 tuổi hoặc hai người thân cấp độ một được chẩn đoán ở mọi lứa tuổi, nên bắt đầu sàng lọc ung thư đại tràng sớm hơn, điển hình là ở tuổi 40 hoặc trẻ hơn 10 tuổi so với tuổi chẩn đoán sớm nhất trong gia đình họ. Sàng lọc tốt nhất bằng nội soi ống mềm, cần được lặp lại 5 năm/ lần Những người có người thân cấp độ hai ông bà, dì hoặc chú hoặc người thân cấp độ ba ông bà hoặc anh em họ bị ung thư đại trực tràng nên được sàng lọc ung thư đại tràng tương tự như người có nguy cơ trung bình. Điều trị cắt polyp đại tràng qua nội soi ống mềm tại Bệnh viện Đa khoa Trung Tâm An Giang được thực hiện theo đúng quy trình kỹ thuật chuẩn của kỹ thuật cắt polyp qua nội soi ống mềm của Nhật bản và Thế giới, đảm bảo hiệu quả điều trị tốt và đạt mức độ an toàn rất cao cho người bệnh. Đặc biệt Bệnh viện đã thực hiện nội soi tiêu hóa KHÔNG ĐAU theo đúng qui trình của Bộ Y Tế, đảm bảo an toàn, hiệu quả rất cao, mang đến sự hài lòng cho người bệnh. Người bệnh được nội soi thực quản dạ dày tá tràng, nội soi đại trực tràng KHÔNG ĐAU, và Bác sĩ có thể chẩn đoán chính xác bệnh hơn, thực hiện nội soi điều trị hiệu quả hơn. Các bạn muốn được tư vấn rõ hơn về bệnh lí tiêu hóa, về vấn đề nội soi tiêu hóa; hãy liên hệ Phòng Nội soi tiêu hóa, Khoa Nội Tiêu hóa – Huyết học, Bệnh viện đa khoa trung tâm An Giang. BS Hồ Hiền Sang, Khoa Nội Tiêu hóa – Huyết Học
polyp hành tá tràng